A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON KHỐI 5 TUỔI- NĂM HỌC 2022- 2023

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON KHỐI LỚP 5 TUỔI 

Năm học: 2022 - 2023

A. MỤC TIÊU GIÁO DỤC

I. Phát triển thể chất

1. Phát triển vận động

* Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

* Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động

               - Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

          - Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.

          - Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.

- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.

          - Kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

          + Phối hợp tay- mắt trong vận động:

          - Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).

          - Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m).

          - Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp.

          + Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

          - Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.

          - Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).

          + Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:

          - Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...

          - Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…

          - Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo

         - Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

          * Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

          - Thực hiện được một số việc đơn giản:

          + Đeo khẩu trang đúng cách phòng chống dịch Covid-19

          + Thực hiện thông điệp 5K phòng chống dịch Covid-19

          - Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.

          - Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.

          - Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch.

- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo

* Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe

+ Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.  

+ Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh: “”

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. 

- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....

- Che miệng khi ho, hắt hơi;

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.

+ Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh

          - Biết bàn là, bếp đ iện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn.

          - Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

          * Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

          - Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,....

- Biết không tự ý uống thuốc.

- Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.

         + Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:

- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu...

- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.

Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.

 

          - Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

+ Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

          - Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào...

II. Phát triển nhận thức:

a. Khám phá khoa học:

1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng:

           - Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...

           - Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.

           - Làm thử nghiệmvà sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển.

           - Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.

           - Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

           2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản

           - Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”.

          - Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

          - Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

          - Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...

b. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

1. Nhận biết số đếm, số lượng

          - Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?..

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

         - So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất

2. Sắp xếp theo qui tắc

- Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

- Nhận ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.

- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.

3. So sánh hai đối tượng

 

 - Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.

4. Nhận biết hình dạng

           - Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.

5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

          - Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.

- Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.

c. Khám phá xã hội

1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng

          - Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

           - Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

          - Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.

          - Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

          - Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

          - Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương

          - Trẻ nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới...”

3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

           - Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.

          - Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

III. Phát triển ngôn ngữ:        

1. Nghe hiểu lời nói.

- Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.

- Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,..).

- Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày

           - Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

           

 

          - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.

           - Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,…

          - Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái, ... của nhân vật.

- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

          - Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện.

- Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

          - Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.

         - Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.

3. Làm quen với việc đọc - viết

 

- Chọn sách để “đọc” và xem.

- Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

 

          - Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.

 

          - Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...

 

- Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.

- Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

 

 

 

   

4. Phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội:

1. Có ý thức về bản thân:

          - Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.

           - Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được.

          - Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng).

- Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.

- Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

2. Thể hiện sự tự tin, tự lực:

          - Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...).

- Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.

          3. Có khả năng nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh:

          - Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

          - Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.

          - Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

        

           - Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của

Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)

           - Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

          - Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.

4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

          - Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

- Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

- Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.

- Biết chờ đến lượt.

         - Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.

          - Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

5. Quan tâm đến môi trường:

- Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

         - Bỏ rác đúng nơi quy định.

         - Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).

         - Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

V. Phát triển thẩm mỹ

          1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật:

          - Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

         - Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh hoạ phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.

          - Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.

2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình

          - Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...

          - Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

          - Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

          - Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục

 

cân đối.

          - Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

          - Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

          - Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

          3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

          - Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.

- Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

- Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

 

B. NỘI DUNG GIÁO DỤC:

          I. Phát triển thể chất:

          1. Phát triển vận động:

         * Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:

- Tay:

         + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

          + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

 

         - Lưng, bụng, lườn:         

         + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

         + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.

          + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.

 

          - Chân:

          + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.

          + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

 

 

* Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận độn

- Đi và chạy:

+ Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

+ Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.

+ Đi nối bàn chân tiến, lùi.

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

+ Chạy chậm 120m.

 

 

- Bò, trườn, trèo:

+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

+ Bò dích dắc qua 7 điểm.

+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.

+ Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

+ Trèo lên xuống 10 gióng thang.

 

- Tung, ném, bắt:

+ Tung bóng lên cao và bắt.

+ Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

+ Đi và đập bắt bóng.

+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

+ Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

 

- Bật - nhảy:

+ Bật liên tục vào vòng.

+ Bật xa 40 - 50cm.

+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).

+ Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

+ Bật qua vật cản 15 - 20cm.

+ Nhảy lò cò 5m.

          * Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ:

Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

- Bẻ, nắn.

- Lắp ráp.

- Xé, cắt đường vòng cung.

- Tô, đồ theo nét.

- Cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe :

         - Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

          - Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.

         - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

         - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

* Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

Tập luyện kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

 - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

* Giữ gìn sức khỏe và an toàn:

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

          - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

          - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh : Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, lợi ích của việc ăn mặc trang phục phù hợp với thời tiết, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi

          - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng như : không sờ nghịch vào các vỏ hộp thuốc sâu, vỏ hộp sắc cạnh, trèo cây, xô đẩy bạn, trèo cửa sổ, chui vào bụi rậm, tắm sông, nhét hột hạt vào tai, mũi, uống các loại nước lạ

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ:

          Không chơi ở những nơi mất vệ sinh và gây nguy hiểm như ao, suối, sông, trèo qua cửa sổ, lan can trên tầng

          Không đi theo, nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép

           Biết kêu cứu và chạy ra khỏi nơi có nguy hiểm, kêu cứu khi người lạ sờ vào người, sờ vào bộ phận sinh dục, kêu cứu khi bị bắt cóc, dọa nạt

           Biết số điện thoại của bố mẹ, không chơi các loại chai lọ đựng hóa chất, thiết bị điện, không tự ý lấy thuốc uống khi người lớn chưa cho phép.

           Biết hút thuốc lá có hại cho sức khỏe và không lại gần người hút thuốc lá

II. Phát triển nhận thức:

a) Khám phá khoa học

           - Các bộ phận của cơ thể con người: Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

          - Đồ vật: Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

          - Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

          + Đồ dùng đồ chơi: - So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.

          + Phương tiện giao thông: Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

          * Động vật và thực vật: Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả.

           - Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật

          - So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.

          - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi

trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

* Một số hiện tượng tự nhiên:

+ Thời tiết, mùa:

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

+ Ngày và đêm, mặt trăng, mặt trời và nước:

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng:

+ Nước: - Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

- Một số đặc điểm, tính chất của nước.

 

 

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước

+ Không khí, ánh sáng:

Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây

+ Đất, đá, cát sỏi: Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

- Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm:

+ Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

+ Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

+ Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm

          + Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).

- Xếp tương ứng:

+ Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

+ So sánh, sắp xếp theo qui tắc:

+ So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

+ Tạo ra qui tắc sắp xếp.

-  Đo lường:

+ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

+ Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

+ Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Hình dạng:

          + Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

+ Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

          Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

- Định hướng trong không gian và định hướng thời gian:

          + Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn

+ Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

 

+ Gọi tên các thứ trong tuần.

c) Khám phá xã hội

- Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng:

          + Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

         + Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình

- Trường mầm non.

          + Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.

+ Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

+ Một số nghề phổ biến:

           Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

 - Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

           Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước

 

 

III. Giáo dục phát triển ngôn ngữ:

a, Nghe, hiểu

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

          - Hiểu nghĩa 1 số từ khái quát, từ trái nghĩa chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi

- Nghe, hiểu nội dung câu chuyện, thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với lứa tuổi

- Hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động

b) Nói:

 

         - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.

         - Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau,au? có gì khác nhau? do đâu mà có?.

- Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Kể lại sự việc theo trình tự.

c) Làm quen với việc đọc và viết:

- Hứng thú với việc đọc

- Có hành vi ban đầu với việc đọc, có 1 số hiểu biết ban đầu về việc viết

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

           + Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới,iọc c ngắt nghỉ sau các dấu.

+ Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

+ “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.; + Giữ gìn, bảo vệ sách.

IV. Giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội.

1. Phát triển tình cảm:

*. Ý thức về bản thân

- Sở thích, khả năng của bản thân.

          * Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tưọngợng tượng xung quanh

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

 

    

* Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng quanh:

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau

- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước

2. Phát triển kỹ năng xã hội

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:

+ Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

+ Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

+ Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.

+ Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

+ Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn

+ Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Quan tâm đến môi trường : + Tiết kiệm điện, nước. ;

+ Giữ gìn vệ sinh môi trường.

          + Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

V. Giáo dục phát triển thẩm mĩ:

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống

2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và  hoạt động tạo hình

- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

Người lập kế hoạch                                               Người duyệt kế hoạch

                                                                                            (PHT)

 

 

     Trần Thị Lan                                                      Hà Thị Thu Hòa 

 


Tác giả: Trường Mầm non Hương Lâm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 11
Tháng 12 : 11