A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022- 2023 TRƯỜNG MẦM NON HƯƠNG LÂM

 

UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNGMN HƯƠNG LÂM                      Độc lập - lập- Tự do- Hạnh phúc

      Số: 115/KH- MNHL                           Hương Lâm, ngày 18  tháng 10  năm 2022

 

                                                            KẾ HOẠCH

      THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC  2022-2023

 
  
 

                    I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

      Căn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023; Công văn số 4216/BGDĐT-GDMN ngày 30/8/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2022-2023; Quyết định số 1635/QĐ-SGDĐT ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1948/SGDĐT-GDMN ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Sở GDĐT Hà Tĩnh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non;

Thực hiện kế hoạch số 774/PGDĐT, ngày 10/10/2022 của phòng GD&ĐT Hương Khê về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2022-2023;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường.

               +Thuận lợi:

      Nhà Trường đội ngũ giáo viên trẻ tuổi nhiệt tình say mê với nghề nghiệp có ý thức tham gia đầy đủ các mặt hoạt động trong nhà trường. Tỷ lệ huy động 4-5 tuổi đạt 100%,có lãnh đạo của cấp ủy đảng,được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương, luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Hương khê và sự đồng tình ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh,sự phối hợp chặt chẽ các ban ngành cấp xã, các cấp, hằng năm trường đã điều tra phổ cập và bàn giao chất lượng trẻ 5 tuổi về  trường tiểu học đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, trong năm qua thực hiện tốt công tác phòng chống dịch covid19 đảm bảo an toàn.

        +Khó khăn:

       Là một  xã vùng sâu, biên giới cách trung tâm huyện gần 25km đi lại khó khăn,địa bàn rộng, một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm chăm lo đầu tư cho con em học tập. Đa số phụ huynh làm SXNN.   

      Về CSVC các khối phòng hành chính quản trị đang xuống cấp chưa đảm bảo theo TT13 của BGD ĐT, trang thiết bị, chưa có sự đầu tư hỗ trợ  khó khăn ngân sách nhà trường hạn hẹp.

          Dựa vào kết quả đạt được của nhà trường trong năm học 2021-2022 và đặc điểm tình hình nêu trên. Trường Mầm non Hương Lâm xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau:

II. NHIỆM VỤ CHUNG:

   1.Triển khai thực hiện “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc”, tiếp tục thực hiện chủ đề “Xây dựng trường mầm non linh hoạt - an toàn - xanh - thân thiện”;

    2.Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDMN;

     3.Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em, hoàn thành nhiệm vụ năm học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ (NDCSGD) trong bối cảnh mới;

     4.Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025;

   5.Tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp, quan tâm phát triển nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ 3 tuổi; tiếp tục tham mưu các chương trình dự án, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất (CSVC) theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMN TE5T), hướng đến phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo (PCGDMN TEMG).

  6.Nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên bố trí đảm bảo 2 giáo viên/lớp theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; thực hiện công tác truyền thông về GDMN đảm bảo chất lượng.

Thực hiện chủ đề năm học 2022-2023 “Linh hoạt, sáng tạo, hoàn thành chương trình, an toàn chất lượng” nhằm thực hiện mục tiêu của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

III.  NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ:

      1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Cập nhật kịp thời và tham mưu chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc đảm bảo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về GDMN.

        1. Triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN.
        2. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN (Nghị định số 105); tham mưu chính sách đặc thù của địa phương, đầu tư CSVC, xây dựng trường lớp,tham mưu với cấp ủy, chính quyền thực hiện hiệu quả kế hoạch  phát triển GDMN của địa phương giai đoạn 2018-2025 phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương.
        3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình.
    1. Giao quyền tự chủ về quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, CBQL, GV chủ động trong việc xây dựng Kế hoạch phát triển Chương trình GDMN; tăng cường sự tham gia của gia đình và xã hội trong giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục; tăng cường công tác đối thoại giữa nhà trường với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân liên quan về các vấn đề xã hội đang quan tâm;
    2. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, quản trị nhà trường; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu thực hiện công khai theo qui định; thực hiện tốt công tác quản tài chính tại cơ sở GDMN; đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, sử dụng hệ thống hồ sơ sổ sách đúng quy định, khoa học, tinh gọn, hiệu quả đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ GDMN.
        1. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với cơ sở GDMN.
    3. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số 2067/SGDĐT-TTr ngày 19/10/2021 của Sở GDĐT về kế hoạch nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, giai đoạn 2021-2025;
    4. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá theo hướng đề cao vai trò giám sát, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thực chất, nhằm thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện NDCSGD tại cơ sở GDMN;
    5. Chú trọng công tác tự kiểm tra, rà soát tiêu chuẩn an toàn trường học, nhằm phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn cho trẻ; kiểm tra triển khai hoạt động chuyên môn tại các cơ sở GDMN.
    6. Tăng cường công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư trong việc quản lý GDMN.

Thực hiện nghiêm túc việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rà soát bổ sung các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí “ trường học an toàn, phòng chống dịch COVID-19” của Bộ GDĐT (kèm theo CV số 1467/BGDĐT-GDTC ngày 09/9/2021).

      1. soát, sắp xếp phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp; tăng cường sở vật chất; nâng cao chất lượng kiểm định xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

* Công tác tuyển sinh

* Chỉ tiêu:

Số lượng nhóm, lớp: 12 nhóm, lớp; Số trẻ: 321 trẻ

Trong đó:

- Mẫu giáo: 12 lớp; Số trẻ 321/402 đạt tỷ lệ 80%

- 5 lớp MG: 5 tuổi: 148 trẻ;

         - 5 lớp MG: 4 tuổi: 113

         - 2 lớp MG: 3 tuổi: 60 trẻ

         + Trẻ mẫu giáo: 3 tuổi  có 2 lớp: 60 trẻ/ 112  trẻ tỷ lệ 53,5% trong đó 59 trẻ học tại xã, có 1 trẻ  ngoại xã đến học tại trường .

+ Trẻ mẫu giáo: 4 tuổi  có 5 lớp: 113/124  trẻ tỷ l00% trong đó trẻ tại xã học tại trường 109, có 11 trẻ đi học xã, huyện khác, có 4 trẻ ngoại xã đến học tại trường.   

+ Trẻ mẫu giáo: 5 tuổi  có 5 lớp: 148 trẻ/ 166 trẻ tỷ lệ 100% theo trong đó trẻ  tại xã học tại trường: 142, có 18 trẻ đi  học xã,huyện khác. có 6 trẻ  ngoại xã , ngoại huyện  đến học tại trường.

            - Trẻ MG theo phổ cập là 402 trong đó trẻ trong xã học tại trường: 310  trẻ; trẻ đi học xã khác: 5; huyện khác 3, tĩnh khác 19 trẻ: số trẻ 3 tuổi chưa ra lớp là 53. Trẻ nơi khác đến học tại trường: 11 trẻ) đạt tỷ lệ theo phổ cập: 84%.

* Duy trì tỷ lệ trẻ chuyên cần:

           Mẫu giáo 3,4 tuổi: 96%; Mẫu giáo: 5 tuổi: 98%.

          * Biện pháp:

2.1 Trên cơ sở số lượng giáo viên hiện có, cơ sở vật chất nhà trường, nhu cầu học tập của học sinh, bám Điều lệ trường Mầm non, các văn bản chỉ đạo về công tác tuyển sinh của Sở, Phòng đã bố trí giáo viên cho các lớp đảm bảo định mức 2 giáo viên/lớp, Bố trí số trẻ/nhóm, lớp đúng quy định theo Điều lệ trường MN,  chỉ đạo các lớp ưu tiên tuyển sinh theo thứ tự 100% trẻ 05 tuổi, đến trẻ 04 tuổi, 03 tuổi, sỹ số học sinh/ lớp đảm bảo theo quy định.

  2.2Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư cho GDMN

  Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Bảo đảm CSVC thực hiện chương trình GDMN, phổ thông giai đoạn 2018-2025”. Chủ động tham mưu chính quyền địa phương đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để xây dựng, cải tạo, nâng cấp trường lớp, CSVC theo hướng đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên xây dựng đủ phòng học (bảo đảm tỉ lệ 01 phòng học/lớp), mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng để thực hiện Chương trình GDMN, đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập; quan tâm đầu tư đồ dùng, đồ chơi, thiết bị, tài liệu, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại.

2.3 Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; thực hiện có hiệu quả Đề án Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Công tác tự đánh giá từng tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trường phổ thông nhiều cấp học, đồng thời có giải pháp khắc phục, cũng cố vững chắc trường chuẩn quốc gia hiện đang xuống cấp về CSVC hoặc các tiêu chí, tiêu chuẩn không bảo đảm chất lượng để duy trì kết quả đạt chuẩngiải pháp đạt chuẩn cho những trường chưa đạt chuẩn quốc gia.

3.Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo vào năm 2030

         * Chỉ tiêu:

           - Đảm bảo điều tra, cập nhật phầm mềm chính xác số liệu điều tra trẻ 0-5 tuổi

           - Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%; Tỷ lệ chuyên cần đạt: 98% trở lên.

           - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cả 2 thể cân nặng và thấp còi xuống dước 5 %.

           - 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi, hoàn thành chương trình GDMN và có tâm thể vững vàng để bước vào lớp 1.

          - Huy động trẻ 4 tuổi ra lớp đạt 100%

-  Đảm bảo 5/5 lớp mẫu giáo 5 tuổi  đầy  đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị theo danh mục tối thiểu; và tăng cường đầu tư mua sắm cho các độ tuổi khác.

    * Biện pháp:

3.1.Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa chữ (PCGD-XMC) và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC.

3.2.Tiếp tục rà soát, bổ sung các điều kiện (đội ngũ và CSVC) bảo đảm để thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMN TE5T; chuẩn bị đảm bảo điều kiện cần thiết về CSVC, trang thiết bị, đội ngũ GV để từng bước phấn đấu đạt chuẩn PCGDMN TEMG.

3.3.Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập. Triển khai cập nhật đầy đủ số liệu theo quy định vào phần mềm PCGD-XMC; rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu trẻ em giữa báo cáo thống kê và báo cáo phổ cập để bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác.

4.Nâng cao chất lượng hoạt động, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

* Chí tiêu:

          - Đảm bảo 100% trẻ an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

          - 100% giáo viên biết cách phòng chống và xử lý hóc sặc, ngộ độc, tai nạn, bỏng, điện giật vv...

          - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có đủ nguồn nước sạch cho trẻ dùng.

           - Tổ chức cho trẻ ăn ở bán trú tại trường 100%; chế độ ăn 16000.đ/ngày/ trẻ

         - 2/2 điểm trường có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú đảm bảo ATVSTP

          - 100% nhóm lớp đảm bao VSATTP, có đủ nguồn nước sạch, không xảy ra ngộ độc thực phẩm.

          - 100% trẻ được theo dõi khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/ năm. Cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

          - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cả 2 thể cân nậng thấp còi xuống dước 5%.

          - 100% nhóm lớp vệ sinh vệ sinh phòng, lớp sạch sẽ.

          - Có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ, đồ dùng có ký hiệu riêng, trẻ được rửa tay bằng xà phòng kem dước vòi nước sạch.

          - 100% trẻ mẫu giáo có nề nếp thói quen trong hoạt động vệ sinh.

          - 100%  các lớp tham gia giao lưu trò chơi vận động. Hội thi giao lưu‘ Gia đình dinh dưỡng trẻ thơ cấp trường.     

          -  100% cô nuôi dưỡng được khám sức khoẻ định kỳ.

          - Ký cam kết và hợp đồng thực phẩm sạch đối với 100% các mặt hàng.

          - Chế độ cho cô nuôi: 3000.000 đ/tháng/

*Biện pháp:

     4.1.Sẵn sàng thích ứng linh hoạt với tình hình thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

 - Chủ động phối hợp với cơ sở y tế tại địa phương trong việc thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh (dịch COVID-19 và các dịch bệnh khác…) tiếp tục bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh;

- Quan tâm xây dựng phương án phòng chống (rét, nắng nóng, cảm lạnh cho trẻ khi gió mùa đông bắc), phương án sẵn sàng ứng phó với những diễn biến phức tạp (nếu xảy ra thiên tai, dịch bệnh) bảo đảm thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc;

-Tiếp tục đưa các nội dung Chuyên đề ‘‘Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ’’ vào nhiệm vụ thường xuyên của cơ sở GDMN; tiếp tục thực hiện tốt bộ quy tắc ứng xử của đơn vị đã xây dựng theo hướng dẫn tại Văn bản số 649/SGDĐT- GDMN ngày 4/5/2019 của Sở GDĐT.

- Xây dựng trường học thông thoáng, an toàn theo quy định tại Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN và Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 ban hành Quy chế hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập dân lập và tư thục; thường xuyên kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng đồ chơi, các tiêu chuẩn về an toàn để kịp thời phát hiện và khắc phục những yếu tố có nguy cơ mất an toàn;

 

-Thực hiện việc giáo dục kiến thức, kĩ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở GDMN theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/05/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở GDMN.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác bảo đảm an toàn, phòng chống bạo lực học đường, công tác tổ chức ăn bán trú, lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tai nạn thương tích một cách phù hợp trong các hoạt động thường xuyên nhắc nhở giáo viên chủ động trong công tác quản lý trẻ mọi nơi, mọi lúc.

4.2. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe

* Chỉ tiêu:

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có đủ nguồn nước sạch cho trẻ dùng.

- Tổ chức cho trẻ ăn ở bán trú tại trường 100%,%; chế độ ăn 16000.đ/ngày/ trẻ

- Có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú đảm bảo ATVSTP

- 100% nhóm lớp đảm bảo VSATTP, có đủ nguồn nước sạch, không xảy ra ngộ độc thực phẩm.

          - 100%  các lớp tham gia giao lưu trò chơi vận động. Tổ chức “Hội thi Gia đình dinh dưỡng trẻ thơ cấp trường.    

         -  100% cô nuôi dưỡng được khám sức khoẻ định kỳ.

         - Ký cam kết và hợp đồng thực phẩm sạch đối với 100% các mặt hàng.

         - Chế độ cho cô nuôi: 3000.000 đ/tháng/ cô

         - Chế độ cho cô trực trưa: 250.000 đ/tháng/ cô

* Biện pháp:

- Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường bảo đảm tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định trong Chương trình GDMN của Bộ GDĐT;

- Tiếp tục tăng cường dinh dưỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ em, đặc biệt dinh dưỡng cần cho trẻ trong tình hình dịch bệnh, thời tiết khắc nghiệt. Tiếp tục quan tâm phối hợp với phụ huynh, công đoàn tích cực làm vườn sau sạch để tổ chức cho trẻ ăn bán trú an toàn; chỉ đạo cô nuôi sử dụng những sản phẩm sẵn có ở địa phương như lạc, vừng, đậu, các loại củ, quả…, chọn thực phẩm tươi ngon, có nguồn gốc và thời hạn sử dụng, có hợp đồng mua bán thực phẩm

- Nhà trường tư vấn cho phụ huynh lựa chọn các hãng sữa đảm bảo uy tín chất lượng đã được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trước khi ký kết hợp đồng.

- Đa dạng hình thức tổ chức bữa ăn, tạo hứng thú, góp phần giáo dục kĩ năng sống, giáo dục văn hóa cho trẻ thông qua tổ chức bữa ăn; tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong NDCSGD; có giải pháp nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ nói chung, trẻ suy dinh dưỡng (SDD) nói riêng,

- Tổ chức ăn bán trú thực hiện tốt chế độ kiểm thực ba bước, dụng cụ lưu mẫu thức ăn bằng thủy tinh có nắp đậy và được niêm phong đúng quy định. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

- Có giải pháp đầu tư CSVC, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ việc tổ chức bữa ăn bán trú công trình vệ sinh, nước sạch; tập trung mua máy điều hòa nhiệt độ lắp đặt tại các lớp học. 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới, qua đó tư vấn về sức khỏe của trẻ cho các bậc phụ huynhthực hiện các giải pháp để phục hồi SDD cho trẻ. Phấn đấu giảm tối đa tỷ lệ trẻ béo phì, tỷ lệ trẻ SDD (thể nhẹ cân và thể thấp còi dước 5 %) vào cuối năm học 2022-2023;

- Kiện toàn Ban chỉ đạo y tế trường học nhằm quản lý theo dõi và chăm sóc sức khỏe, sơ cứu ban đầu cho trẻ.

- Tăng cường công tác giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh môi trường tại nhà trường: đẩy mạnh giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, luyện tập một số thói quen tốt về tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe cho trẻ; thường xuyên vệ sinh nhóm, lớp, khuôn viên, sân vườn; định kỳ phát động CBQL, GV, NV và các bậc phụ huynh lao động tổng vệ sinh trong toàn trường thông thoáng nhằm hạn chế côn trùng phát triển; phối hợp với trạm y tế xử lý nước và vệ sinh môi trường trong  mùa mưa bão, lũ lụt. BGH phối hợp chặt chẽ với đơn vị y tế có nhân viên được phân công thực hiện nhiệm vụ công tác y tế trường học tại trường mình có chất lượng, hiệu quả, đảm bảo kế hoạch đã xây dựng.

- Chỉ đạo 12/12 lớp “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng” để phòng, chống dịch bệnh Tay – chân - miệng, dịch bệnh covid-19, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

- Tuyên truyền bằng các bảng biểu, thông tin về sức khoẻ, dinh dưỡng và cách phòng chống các dịch bệnh: tiêu chảy, sốt xuất huyết, bệnh tay chân miệng, dịch bệnh covid-19.. tại các góc thông tin của trường, góc phụ huynh của các nhóm lớp. Phối hợp với phụ huynh quan tâm đến chế độ ăn của trẻ Suy dinh dưỡng.

- Tăng cường công tác kiểm tra VSATTP, kiểm tra phòng chống dịch bệnh theo mùa, phòng, chống dịch bệnh covid-19

- Tổ chức Giao lưu dinh dưỡng trẻ thơ năm học 2022 - 2023 cấp trường, theo Kế hoạch 754/KH- PGDDT ngày 7/10/2022 của Phòng, chọn đội tham gia giao lưu cấp huyện.

4.3. Đổi mới hoạt động NDCSGD; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

-  100%  nhóm lớp thực hiện  chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN       

         - 100% nhóm lớp xây dựng trường  mầm non LTLTT, tiếp tục thực hiện chủ đề “ Xây dựng trường mầm non linh hoạt- an toàn- xanh- thân thiện” Triển khai thực hiện “ Xây dựng trường mầm non hạnh phúc”

         - 100% nhóm lớp có góc tuyên tuyền

         - 85- 90 % trẻ đạt yêu cầu về các lĩnh vực phát triển theo các độ tuổi.

        - Có kế hoạch trẻ khuyết tật học hòa nhập, được đánh giá có tiến bộ.

          * Biện pháp:

 - Thực hiện Chương trình GDMN bảo đảm chất lượng: phát triển Chương trình giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ  làm trung tâm. Quan tâm chỉ đạo thực hiện việc xây dựng hoạch giáo dục, môi trường giáo dục (mang tính chất mở), tăng cường tổ chức cho trẻ hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm đảm bảo phương pháp “Học bằng chơi, chơi mà  học”; tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một, trong đó chú trọng các giải pháp phối hợp giữa mầm non và tiểu học, phù hợp yêu cầu liên thông từ mầm non lên tiểu học;

 - Thực hiện Chương trình GDMN bảo đảm chất lượng: phát triển Chương trình giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ  làm trung tâm. Quan tâm chỉ đạo thực hiện việc xây dựng hoạch giáo dục, môi trường giáo dục (mang tính chất mở), tăng cường tổ chức cho trẻ hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm đảm bảo phương pháp “Học bằng chơi, chơi mà  học”; tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một, trong đó chú trọng các giải pháp phối hợp giữa mầm non và tiểu học, phù hợp yêu cầu liên thông từ mầm non lên tiểu học;

 - Chỉ đạo tổ  chức đánh  giá và tiếp tục thực hiện hiệu quả Chuyên đề "Xây dựng trường mầm non linh hoạt - xanh - an toàn - thân thiện",

 - Chỉ đạo chuyên môn khảo sát CSVC, và phụ huynh có nhu cầu cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh đúng quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo và hướng dẫn của Sở GDĐT

 - Tiếp tục xây dựng khai thác hiệu quả kho tài liệu, học liệu, các video trực tuyến dùng chung để hỗ trợ thực hiện Chương trình đối với nhà trường. Tận dụng tiến bộ công nghệ để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong hoạt động NDCSGD, nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả quản lý.

Làm tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế; đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức, cá nhân để phát triển các nguồn lực nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN;

          - Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật;

                    - Tăng cường giáo dục trẻ có kỹ năng và rèn luyện để trở thành thói quen nhu cầu được thực hiện vệ sinh cá nhân.

          5. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

* Chỉ tiêu:

 - Tổng số CBGV, nhân viên: 28 trong đó

         CBQL: 3 người: Trình độ ĐH: 3; trung cấp chính trị: 3

         Giáo viên 24; Trình độ ĐH: 27; CĐ: 0; TC : 1

         Nhân viên 4; Trình độ ĐH; 1; CĐ: 1; TC: 2

100%  CBGVNV không vi phạm đạo đức nhà giáo.

100% CBGV hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên năm học 2022 - 2023

         100% GV có giờ dạy từ TB trở lên, thực hiện tốt nội dụng đổi mới phương pháp giáo dục. Giờ dạy loại tốt 50%; Khá: 40%; TB: 10%

Giáo viên giỏi huyện: 05;

100% CBGVNV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học

Phấn đấu 06 sáng kiến kinh nghiệm  gửi về hội đồng khoa học cấp ngành đánh giá,

Xếp loại đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

- Đạt Tốt: 35%

- Đạt loại Khá: 65%

- Đạt yêu cầu: 0%

- Không đạt yêu cầu: 0%

* Biện pháp:

5.1. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh (Công văn số 894/BGDĐT-GDMN thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW và Chỉ thị số 27-CT/TTg); thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử tại VB số 649; điều chỉnh, bổ sung Bộ quy tắc ứng xử trường học để phù hợp với từng năm học. Bồi dưỡng tập huấn đội ngũ nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ theo Chỉ số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

5.2. Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng tập huấn tổ chức hoạt động giáo dục về Chương trình GDMN sau sửa đổi, bồi dưỡng các nội dung nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo Kế hoạch số 215/KH-BGDĐT ngày 15/3/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Cụ thể hóa và thực hiện hiệu quả bộ tiêu chí  “Xây  dựng trường mầm non hạnh phúc”; thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng nội dung thực hành về phát triển Chương trình GDMN sau sửa đổi, gắn với giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; khuyến khích CBQL và giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích trên mạng Internet; quan tâm tập huấn bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới cho nhân viên nuôi dưỡng; tổ chức tập huấn, hỗ trợ đội ngũ (chủ nhóm, lớp, GV, NV) tại các NLĐLTT về thực hiện NDCSGD theo quy định của Chương trình GDMN.

5.3. Chủ động, phối hợp với các cơ sở đào tạo GVMN trong việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBL,GVMN ở các cơ sở GDMN theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên.

5.4. Tiếp tục bố trí sắp xếp đội ngũ GVMN đảm bảo 2 GV/nhóm (lớp) theo quy định, nhằm đảm bảo cường độ lao động cho GVMN, thực hiện chuyên môn có chất lượng, đảm bảo an toàn trong công tác NDCSGD;

5.5. Triển khai thực hiện Chuyên đề Xây dựng trường mầm non hạnh phúc”

Nhà trường xây dựng kế hoạch cùng các tổ chuyên môn cùng thực hiện 12/12 lớp cùng thực hiện chủ đề trường mầm non hạnh phúc 

5.6. Theo chu kỳ tổ chuyên, nhà trường thực hiện tốt công tác tự đánh giá Chuẩn nghề nghiệp đối với CBQL,GVMN theo quy định tại Thông tư số 26/2018/TTBGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GVMN và Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN đảm bảo sát, đúng thực chất;

5.7. Phát động phong trào Thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Nhà trường xây dựng công trình chào mừng, (xây dựng khuôn viên, sân chơi, bãi tập,trồng hoa cây cảnh tạo quan môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn; tổ chức các hoạt động bề nổi, có chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học; tham mưu các chính sách đặc thù của địa phương nhằm ưu đãi, tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, có đóng góp tích cực hoặc có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của nhà trường và của Ngành..

6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

6.1. Thực hiện các chính sách khuyến khích tổ chức, nhân đầu tư phát triển GDMN theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của hội đầu phát triển GDĐT giai đoạn 2019-2025, Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt quy trình tổ chức huy động; tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục theo Quyết định số 37/QĐ-UBND của UBND tỉnh, văn bản số 5027/UBND-VX của UBND tỉnh.

6.2. Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới, tùy vào tình hình thực tế của địa phương, nhà trường và năng lực của giáo viên để hướng dẫn vận dụng linh hoạt, lồng ghép phương pháp giáo dục tiên tiến vào kế hoạch phát triển Chương trình nhà trường nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của Chương trình GDMN sau sửa đổi; nhà trường hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về đổi mới phương pháp NDCSGD với các tổ chức quốc tế, nhằm tạo cơ hội để đơn vị mình được tiếp cận hội nhập quốc tế;

7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu :

- 100%  giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính, mỗi giáo viên có ít nhất 1-2 bài giảng ứng dụng CNTT trong các đợt thao giảng.

          - 100% giáo viên biết cập nhật kiến thức qua mạng, khác thai tài liệu bồi dưỡng thường xuyên trên mạng Intrnet.

          100% giáo viên có địa chỉ Email. Để trao đổi thông tin, học tập chia sẻ về chuyên môn và các hoạt động của nhà trường.

* Biện  pháp:

Thực hiện Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2022 của BGDDT về Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, các đơn vị tăng cường cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, tuyển sinh, chăm sóc, giáo dục trẻ, công khai chất lượng giáo dục. Chuẩn hóa CSDL ngành và dữ liệu PCGD-XMC;

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động hàng ngày của của nhà trường;

Từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy, sang hồ sơ điện tử, hỗ trợ trong công tác quản lý (lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý các hoạt động công tác bán trú, đội ngũ, CSVC, thiết bị, sức khỏe trẻ, đưa đón trẻ hàng ngày…) nhằm nâng cao chất lượng quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường;

Quan tâm đầu tư hệ thống phòng họp với đủ các thiết bị đáp ứng nhu cầu tổ chức hội họp, hội thảo, bồi dưỡng… theo hình thức trực tuyến để nâng cao hiệu quả quản lý GDMN;

Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ trẻ NDCSGD qua các ứng dụng công nghệ thông tin, trực tuyến phù hợp với tình hình thực tế, dịch bệnh.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

* Chỉ tiêu:

- 100% phụ huynh tham gia, biết về các kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ.

- 100% CBGVNV và phụ huynh nhận thức đúng đắn đường lối chủ trương của Đảng, quy định của ngành, nhất là Văn bản 1336/ SGDĐT-KHTC.Văn bản 5027/UBND-VX của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Các văn bản về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

- 12/12 lớp có góc tuyên truyền.

* Biện pháp:

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN, tôn vinh các. tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trường

Nhà trường lựa chọn hình thức, nội dung truyền thông về GDMN có chất lượng. Quan tâm phổ biến CBQL, GV, NV thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; tuyên thông về “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc”; phát triển chương trình nhà trường gắn với Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; công tác PCGD TEMG; chính sách của địa phương về phát triển GDMN; công tác bồi dưỡng đội ngũ, kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng…;

Quản lý và điều hành Cổng Thông tin điện tử của đơn vị, biên tập và đưa tin hoạt động của trường, của ngành; tích cực kết nối với trang thông tin điện tử của trường với Phòng và Sở (Hatinh.edu.vn).

Tuyền truyền sâu rộng trong CBQL,GV, NV, phụ huynh và các tổ chức xã hội cập nhật các thông tin liên quan đến GDMN tại Websize của trường, trang thông tin điện tử của Phòng, Sở và các các kênh truyền thông chính thống trong toàn tỉnh, toàn quốc để nắm bắt thông tin về GDMN, từ đó đồng thuận cao trong thực hiện các giải pháp để phát triển GDMN; Nhà trường chủ động lựa chọn, lưu trữ những hình ảnh, video, học liệu điện tử tiêu biểu của đơn vị trong năm học 2022-2023. Để phối hợp với Phòng, Sở xây dựng video minh chứng cho báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học.

III. Công tác thi đua khen thưởng

Chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng. Đảm bảo tính chính xác, công bằng và khách quan nhằm động viên và khơi dậy được phong trào thi đua trong nhà trường.

1. Chỉ tiêu:

- Tập thể:

+ Tập thể lao động tiến tiến xuất sắc

+ Tổ chức công  đoàn: Công đoàn vững mạnh xuất sắc

+ Trường đạt danh hiệu  tiếp tục “ Đơn vị văn hóa cấp huyện”

+ 1 Tổ chuyên môn MG: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 2 tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Cá nhân:

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 4 người

+ Lao động tiên tiến: 24 người

+ Giáo viên giỏi trường: 20 người

+ Giáo viên giỏi huyện: 5 người

+ 100% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Biện pháp:

- Tổ chức đăng ký danh hiệu tập thể, cá nhân ngay từ đầu năm học đề đưa ra Nghị quyết và phấn đấu thực hiện.

- Động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua, sơ kết học kỳ I, cuối năm học.

IV. Một số hoạt động khác

  1. Khuyến khích trẻ tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh.

Khuyến khích các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động giao lưu, trải nghiệm, các sân chơi trí tuệ bổ ích để trẻ được học tập thông qua học mà chơi, chơi mà học.

Tùy thuộc vào từng lớp có thể tổ chức các hoạt động vui, khỏe trong nhà trường như: ca múa tập thể, nhảy dân vũ, thể dục thể thao vv.. cho cô và trẻ.

2. Tổ chức các đợt thao giảng cấp trường để lập thành tích chào mừng các ngày hội, ngày lễ.

3. Tổ chức giao lưu “ Dinh dưỡng trẻ thơ cấp trường chọn đội tham gia cấp huyện.

        V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  -  Kế hoạch được Thông qua Chi bộ- Công đoàn- Tổ chuyên môn. Hội nghị  cán bộ công chức, viên chức năm học 2022-2023. Để  cán bộ, giáo viên, nhân viên  trong nhà trường căn cứ vào nội dung để xây dựng kế hoạch chi tiết cụ thể phù hợp tình hình thực tế của nhóm lớp tổ chức thực hiện.

     - Cuối năm tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm, tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trong năm học tiếp theo.

   Các cá nhân căn cứ vào nội dung  kế hoạch này trên cơ sở nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện có hiệu quả.

         Hàng tháng,kỳ, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chính kế hoạch khi cần thiết.

        

     Nơi nhận:

     - Phòng GD&ĐT;

     - Trưởng các đoàn thể, Các tổ CM;

     - Lưu HSNT, VT.

                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                              Nguyễn Thị Hoa

 

 

 

 


Tác giả: Trường Mầm non Hương Lâm
Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 11
Tháng 12 : 11